Các hàm trong Google Data Studio thường được dùng và nên biết

Với Google Data Studio bạn dễ dàng trong việc tạo các báo cáo dựa trên các dữ liệu và các nguồn dữ liệu mà bạn có để phân tích và xử lý. Các hàm trong Google Data Studio hay các trường dữ liệu là một tính năng mà bạn cần biết để có thể sử dụng hết các tính năng mạnh mẽ của Google Data Studio.

Các hàm trong Google Data Studio nên biết:

Các hàm trong Google Data Studio

Các hàm trong Google Data Studio dùng để tính toán

Hàm tính toán thường dùng trong Google Data Studio.

Tính tổng của các giá trị cần tính sử dụng hàm SUM với cấu trúc như sau:

SUM(X)

Để tính giá trị trung bình bạn sẽ sử dụng hàm AVG trong Google Data Studio với cấu trúc như sau:

AVG(X)

Tính phương sai của các dữ liệu cần tính sử dụng hàm VARIANCE với cấu trúc:

VARIANCE(X)

 

Hàm đếm trong Google Data Studio

Đếm giá trị cần đếm với hàm COUNT bằng cú pháp sau:

COUNT(X)

Đếm giá trị không trùng lặp bằng hàm COUNT_DISTINCT với cú pháp sau:

COUNT_DISTINCT(X)

Hàm lấy giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất trong Google Data Studio

Trả về giá trị lớn nhất với hàm MAX bằng cú pháp sau:

MAX(X)

Trả về giá trị nhỏ nhất với hàm MIN bằng cú pháp sau:

MIN(X)

 

Các hàm trong Google Data Studio dùng để định dạng số

Trả về giá trị tuyệt đối của kết quả hoặc số bằng hàm ABS với cấu trúc sử dụng:

ABS(X)

Hàm trả về số nguyên lớn hơn hoặc bằng số đã tính hoặc số chỉ định bằng hàm CEIL với cấu trúc:

CEIL(X)

Hàm trả về số nguyên nhỏ hơn  hoặc bằng số đã tính hoặc số chỉ định bằng hàm FLOOR với cấu trúc:

FLOOR(X)

Hàm làm tròn số với số X được làm tròn đến Y sau dấu phẩy bằng hàm ROUND với cấu trúc:

ROUND(X,Y)

 

Các hàm trong Google Data Studio dạng điều kiện hay logic

Hàm Đánh giá điều kiện của mỗi mệnh đề WHEN kế tiếp và trả về kết quả đầu tiên khi điều kiện là đúng; bất kỳ mệnh đề WHEN và ELSE nào còn lại không được đánh giá. Nếu tất cả các điều kiện là false hoặc NULL, trả về else_result nếu có; nếu không có, trả về NULL. Sử dụng hàm CASE với cấu trúc:

CASE
    WHEN condition THEN result
    [WHEN condition THEN result]
    [...]
    [ELSE else_result]
END

So sánh input_expression với biểu_thức_to_match của mỗi mệnh đề WHEN kế tiếp và trả về kết quả đầu tiên trong đó so sánh này trả về true sử dụng hàm CASE (Simple) với cấu trúc:

CASE input_expression
    WHEN expression_to_match THEN result
    [WHEN expression_to_match THEN result]
    [...]
    [ELSE result]
END

Trả về giá trị không bị thiếu đầu tiên được tìm thấy trong danh sách các trường bằng hàm COALESCE với cấu trúc:

COALESCE(field_expression[,field_expression, …])

Hàm IF xác định một điều kiện và trả về một kết quả khi điều kiện đó được đáp ứng hoặc trả về một kết quả khác nếu điều kiện đó không được đáp ứng. Cấu trúc như sau:

IF(condition, true_result, false_result)

 

Các hàm trong Google Data Studio để dùng cho các định dạng thời gian

Tạo trường Ngày hoặc giá trị từ các số hoặc từ trường Ngày & Giờ hoặc biểu thức bằng hàm DATE với cấu trúc như sau:

DATE(year, month, day)

Trả về chênh lệch số ngày giữa X và Y (X – Y) bằng hàm DATE_DIFF với cấu trúc:

DATE_DIFF(X, Y)

Diễn giải một số nguyên là số ngày kể từ 1970-01-01 bằng hàm DATE_FROM_UNIX_DATE với cấu trúc:

DATE_FROM_UNIX_DATE(integer)

Tạo trường Ngày & Giờ hoặc giá trị từ các số với hàm DATETIME với cấu trúc:

DATETIME(year, month, day, hour, minute, second)

Trả về số phần ranh giới giữa hai ngày bằng hàm DATETIME_DIFF với cấu trúc:

DATETIME_DIFF(date_expression, date_expression, part)

Trừ một khoảng thời gian cụ thể cho một ngày bằng hàm DATETIME_SUB với cấu trúc:

DATETIME_SUB(datetime_expression, INTERVAL integer part)

Hàm trả về giá trị ngày của thời gian xác định bằng hàm DAY

Day(date_expression)

Trả về một chuỗi ngày được định dạng hay định dạng lại thời gian bằng hàm FORMAT_DATETIME

FORMAT_DATETIME(format_string, datetime_expression)

Hàm trả về giá trị giờ của thời gian xác định bằng hàm HOUR

HOUR(datetime_expression)

Hàm trả về giá trị phút của thời gian xác định bằng hàm MINUTE

MINUTE(datetime_expression)

Hàm trả về giá trị tháng của thời gian xác định bằng hàm MONTH

MONTH(date_expression)

Trả về quý của năm cho một ngày nhất định bằng hàm QUARTER

QUARTER(date_expression)

Trả về thành phần giây của một ngày và giờ nhất định bằng hàm SECOND

SECOND(datetime_expression)

Hàm trả về giá trị tuần của thời gian xác định bằng hàm WEEK

WEEK(Date)

Hàm trả về giá trị năm của thời gian xác định bằng hàm YEAR

YEAR(Date)

 

Các hàm trong Google Data Studio định dạng văn bản thường được dùng

Trả về một văn bản là nối của X và Y bằng hàm CONCAT trong Google Data Studio

CONCAT(X, Y)

Trả về true nếu X chứa văn bản, nếu không trả về false bằng hàm CONTAINS_TEXT

CONTAINS_TEXT(X, text)

Trả về true nếu X kết thúc bằng văn bản, nếu không trả về false bằng hàm ENDS_WITH 

ENDS_WITH(X, text)

Trả về một số ký tự từ đầu X. Số ký tự được chỉ định theo độ dài hay lấy số ký tự từ trái qua phải bằng hàm LEFT

LEFT_TEXT(X, length)

Trả về một số ký tự từ cuối X. Số ký tự được chỉ định theo độ dài bằng hàm RIGHT

RIGHT_TEXT(X, length)

Trả về số ký tự trong X bằng hàm LENGTH

LENGTH(X)

Chuyển X văn bản thành chữ thường bằng hàm LOWER

LOWER(X)

Chuyển X thành chữ hoa bằng hàm UPPER

UPPER(X)

Trả về true nếu X chứa mẫu biểu thức chính quy, nếu không trả về false bằng hàm REGEXP_CONTAINS trong Google Data Studio với cấu trúc sau:

REGEXP_CONTAINS(X, regular_expression)

Trả về chuỗi con phù hợp đầu tiên trong X khớp với mẫu biểu thức chính quy bằng hàm REGEXP_EXTRACT

REGEXP_EXTRACT(X, regular_expression)

Trả về true nếu X khớp với mẫu biểu thức chính quy, nếu không trả về false với hàm REGEXP_MATCH

REGEXP_MATCH(X, regular_expression)

Thay thế tất cả các lần xuất hiện của văn bản khớp với mẫu biểu thức chính quy trong X bằng chuỗi thay thế bằng hàm REGEXP_REPLACE

REGEXP_REPLACE(X, regular_expression, replacement)

 

Các hàm trong Google Data Studio khác thường được sử dụng

Ngoài các hàm trên thì trong Google Data Studio bạn có thể tìm hiểu thêm các hàm sau:

Truyền trường hoặc biểu thức thành TYPE. Các trường tổng hợp không được phép bên trong CAST.TYPE có thể là NUMBER, TEXT hoặc DATETIME với hàm CAST.

CAST(field_expression AS TYPE)

Trả về một siêu liên kết đến URL, được gắn nhãn liên kết bằng hàm HYPERLINK

HYPERLINK(URL, link label)

Tạo các trường Hình ảnh trong nguồn dữ liệu của bạn bằng hàm IMAGE

IMAGE(Image URL, [Alternative Text])

Hi vọng các hàm trong Google Data Studio trên sẽ giúp bạn tốt hơn.

Post Author: Anh bán hàng